Quy định lắp đặt Trạm quan trắc nước thải theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Trạm quan trắc nước thải tự động là hạng mục công trình hỗ trợ quá trình bảo vệ môi trường, tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành. Qua quá trình phát triển, các quy định đã chi tiết về đối tượng lắp đặt, tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục lắp đặt, vận hành…

Ngày 13 tháng 5 năm 2019, Nghị định 40/2019/NĐ-CP được ban hành, nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường. Trong đó có các nội dung quy định về lắp đặt Trạm quan trắc nước thải tự động, đó là khoản 20, điều 3 (trang 49). Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Sau đây là các nội dung chi tiết mà Envimart phân tích theo các chủ đề liên quan đến Trạm quan trắc nước thải tự động.

Văn bản quy định về quan trắc nước thải tự động

Khoản 20, điều 3 của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Điều 39 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.

Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải

1. Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc nước thải định kỳ (xem chi tiết tại đây)

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:

a) Khu công nghiệp, cơ sở nằm trong khu công nghiệp nhưng được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;

c) Cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh và cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp hoặc nước rỉ rác ra môi trường, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, có quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;

đ) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

e) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Phụ lục IIa Mục I, kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP

3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (bao gồm thiết bị quan trắc tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động), có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, amonia;

Đối với dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có quy mô gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quyết định;

Đối với nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng gốc chlorine chỉ lắp đặt các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ và chlorine.

4. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm:

a) Giám sát dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;

b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.

6. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải của mình. Các cơ sở này được miễn thực hiện chương trình quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật.

7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.

8. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục; tần suất và thông số quan trắc đặc thù; sử dụng số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục.”

Quy định kỹ thuật về Trạm quan trắc nước thải

Thông tư 24/2017/TT-BTNMT

  • Điều 50. Yêu cầu chung đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
  • Điều 51. Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật và tính năng của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
  • Điều 52. Bảo đảm và kiểm soát chất lượng của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục

Xem chi tiết Thông tư 24/2017/TT-BTNMT

Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án trực tiếp: đầu đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, TDS/EC….)
Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án gián tiếp)

Mô tả về Trạm quan trắc nước thải tự động

Trạm quan trắc nước thải tự động là hệ thống các thiết bị, quy trình và thủ tục để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường đối với nước thải, được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Trạm quan trắc nước thải tự động thực hiện theo dõi tình trạng và chất lượng nguồn thải nước thải một cách liên tục, tự động giúp chủ nguồn thải, cơ quan quản lý nhà nước giám sát chặt chẽ việc xả nước thải tại mọi thời điểm và có các biện pháp giải quyết, ứng cứu kịp thời (nếu có).

Trạm quan trắc phải bao gồm đầy đủ thiết bị quan trắc tự động, hệ thống lấy mẫu nước và trang thiết bị phụ trợ, thiết bị lưu trữ và truyền nhận dữ liệu (datalogger) về cơ quan quản lý môi trường địa phương (Sở TN&MT). Các thành phần này cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định chi tiết tại Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, và các quy định hiện hành khác về vận hành, kiểm định hiệu chuẩn…

Thiet bi quan trac nuoc thai tu dong ENVIMART

Lưu ý khi lựa chọn công nghệ, thiết bị quan trắc tự động

  • Thiết bị quan trắc nước thải tự động là hạng mục chính của trạm quan trắc nước thải tự động, cần được bảo trì bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất thiết bị đo, cũng như yêu cầu thực tế liên quan đến chế độ vận hành, hoặc tính chất đặc thù của nước thải.
  • Quá trình làm sạch sensor là yêu cầu bắt buộc, tùy thuộc vào ứng dụng khác nhau để cài đặt chế độ làm sạch cho hiệu quả. Các thiết bị được liệt kê bên trên sử dụng phương pháp làm sạch bằng siêu âm (tích hợp trong sensor đo độ đục online), giúp quá trình làm sạch đạt được hiệu quả cao nhất.
  • Định kỳ cần vệ sinh thủ công các sensor đo tự động để giúp kết quả đo ổn định, tăng tuổi thọ của thiết bị. Các sensor của hãng WTW/Đức được thiết kế chuyên dụng, cho thể tháo rời sensor ra khỏi dây cáp để vệ sinh ở bên ngoài.
  • Dữ liệu đo có thể được lưu trữ tại thiết bị hiển thị, cần backup dữ liệu định kỳ tại thiết bị, hoặc sử dụng các phương pháp truyền dữ liệu đến vị trí lưu trữ khác, cũng như có thể khai thác dữ liệu qua internet.

Tham khảo giải pháp Trạm quan trắc tự động Envimart

Envimart cung cấp trạm quan trắc nước thải phù hợp yêu cầu pháp luật, tiết kiệm trong đầu tư, an toàn khi sử dụng… phù hợp cho các ngành nghề khác nhau.

Danh mục thiết bị quan trắc nước thải tự động

Trạm quan trắc nước thải bao gồm các thiết bị như bên dưới:

  • Bộ hiển thị, lưu trữ và kết nối các đầu đo online
  • Điện cực đo pH, nhiệt độ online
  • Điện cực đo TSS online
  • Điện cực đo COD online
  • Điện cực đo Ammonia
  • Đồng hồ đo lưu lượng nước thải (đầu vào, đầu ra)